Lên kế hoạch
Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh (CXR)
Trả lời ngắn
Đúng. Nha Trang không có sân bay thương mại riêng. Mọi chuyến bay quảng cáo đi Nha Trang đều hạ cánh ở sân bay quốc tế Cam Ranh (CXR), cách thành phố khoảng 35 km về phía nam.
Hầu hết những ai nói mình đi Nha Trang đều hạ cánh ở đây. Sân bay Cam Ranh nằm ở đầu phía nam dải resort, nên đây là một trong số ít sân bay gần biển hơn gần phố.
| Tên | Cam Ranh International Airport |
|---|---|
| Vietnamese name | Cang hang khong quoc te Cam Ranh |
| IATA | CXR |
| ICAO | VVCR |
| Nhà khai thác | Airports Corporation of Vietnam (ACV); international terminal T2 operated by Cam Ranh International Terminal JSC (CRTC) |
| Coordinates | 11 59 53 N, 109 13 10 E |
| Độ cao (m) | 12 |
| Tin tức 2025 và 2026 |
|
Đường băng
| Phân loại | Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 02L/20R | 3048 | 46 | đường băng ban đầu |
| 02R/20L | 3048 | 46 | đường băng song song thứ hai, đưa vào khai thác ngày 10 tháng 10 năm 2019 |
Nhà ga hành khách
T 1
| Sử dụng | Nội địa |
|---|---|
| Khánh thành | 2009-12-12 |
| Diện tích (m²) | 14,000 |
| Công suất (triệu khách/năm) | 2.7 |
| Ghi chú | Khởi công năm 2007; công suất được nâng lên 2.7 triệu lượt khách/năm trong giai đoạn 2015-2016 |
T 2
| Sử dụng | Quốc tế |
|---|---|
| Opened | 2018-06-30 |
| Diện tích (m²) | 50,500 |
| Đầu tư (VND) | 3,735,000,000,000 |
| Cầu ống lồng | 4 |
| Cửa ra | 10 |
| Quầy làm thủ tục | 80 |
| Ghi chú | Kiến trúc lấy cảm hứng từ tổ chim yến; do Turner Construction xây dựng; được Skytrax xếp hạng 4 sao |
T 3
| Tình trạng | Mới ở mức quy hoạch, chưa khởi công tính đến thời điểm quy hoạch tổng thể được phê duyệt |
|---|---|
| Công suất (triệu khách/năm) | 14 |
| Năm mục tiêu | by 2050 |
| Ghi chú | Nhà ga T3 mới sẽ được xây ở phía nam theo quy hoạch tổng thể thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 đã được phê duyệt |
Hàng không chung
| Tình trạng | Theo quy hoạch |
|---|---|
| Ghi chú | Một khu đất gần 1.6 ha giữa T1 và T3 được dành cho nhà ga hàng không chung/máy bay phản lực tư nhân, cùng với nhà ga VIP/chuyên cơ và khu phục vụ trực thăng |
Quy hoạch tổng thể 2050
| Quyết định | Quyết định số 872/QD-BXD của Bộ Xây dựng |
|---|---|
| Giai đoạn | Thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
| Công suất 2030 (triệu khách/năm) | 19 |
| Công suất 2050 (triệu khách/năm) | 36 |
| Hàng hóa 2030 (tấn) | 50,000 |
| Hàng hóa 2050 (tấn) | 100,000 |
| Tổng vốn đầu tư (VND) | 39,376,000,000,000 |
| Đầu tư 2021 đến 2030 (VND) | 24,311,000,000,000 |
| Đầu tư 2030 đến 2050 (VND) | 15,065,000,000,000 |
| Diện tích đất (ha) | 628.41 |
| Công suất nhà ga | T1 lên 11 triệu lượt khách/năm vào năm 2030 và 14 triệu vào năm 2050; T2 lên 8 triệu lượt khách/năm; nhà ga T3 mới đạt 14 triệu lượt khách/năm vào năm 2050 |
| Đường vào | Đường trục 6 làn xe từ đường Nguyễn Tất Thành vào khu vực các nhà ga |
| Ngày ghi nhận | 2026-06-06 |
Khoảng cách
| Item | km | Thời gian lái xe (phút) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Đến dải biển Bãi Dài | 10 | khoảng 10-15 | Dải resort Bãi Dài bắt đầu cách sân bay vài km về phía bắc trên bán đảo Cam Ranh; các khu nghỉ dưỡng trải dài khoảng 15 km dọc bãi biển |
| Đến thị xã Cam Ranh | n/a | n/a | Sân bay nằm trên bán đảo Cam Ranh, về phía bắc trung tâm thành phố Cam Ranh cũ (Ba Ngòi); không trang nào tải được đưa ra con số đã kiểm chứng |
| Đến Nha Trang | 35 | 40-60 | Wikipedia ghi 30 km; Vietnam Airlines và các cẩm nang du lịch ghi khoảng 35 km đến trung tâm thành phố Nha Trang |
Hành khách
| Năm gần nhất | 2025 |
|---|---|
| Xếp hạng | Sân bay đông khách thứ tư Việt Nam; là sân bay duy nhất của Việt Nam có lượng khách quốc tế nhiều hơn khách nội địa |
| Year | Tổng | Quốc tế |
|---|---|---|
| 2008 | 683,000 | n/a |
| 2015 | 2,722,833 | 889,820 |
| 2016 | 4,858,362 | 2,244,786 |
| 2017 | 6,400,000 | 3,650,903 |
| 2018 | 8,250,000 | 5,211,987 |
| 2019 | 9,747,172 | 6,500,000 |
| 2020 | 3,305,057 | n/a |
| 2021 | 972,817 | 17,963 |
| 2022 | 3,860,541 | 335,118 |
| 2023 | 5,700,000 | 2,400,000 |
| 2024 | 6,800,000 | 4,200,000 |
| 2025 | 7,300,000 | 4,700,000 |
| Dự báo 2026 | n/a | 5,200,000 |
Hãng bay và đường bay
| Hãng hàng không chủ lực | VietJet Air (căn cứ khai thác) |
|---|---|
| Số hãng hàng không | Hơn 30 hãng hàng không khai thác tại CXR; 17 hãng quốc tế mới tham gia từ năm 2024, trong đó 13 hãng trong năm 2025 |
| Số điểm đến | Khoảng 29 điểm đến bay thẳng tại khoảng 10 quốc gia (nguồn thứ cấp) |
| Nội địa |
|
| Hãng bay nội địa |
|
Quốc tế
| Item | Phục vụ | Điểm đến | Các hãng hàng không | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Hàn Quốc | Yes | Seoul-Incheon, Busan, Daegu, Cheongju | Korean Air, Asiana Airlines, Air Busan, Jeju Air, T'way Air, Eastar Jet, Jin Air, Parata Air, Vietnam Airlines, VietJet Air | Thị trường quốc tế lớn nhất; khoảng 19 chuyến bay/ngày từ Hàn Quốc đến Cam Ranh tính đến tháng 6 năm 2025 |
| Trung Quốc | Yes | Quảng Châu, Thượng Hải, Bắc Kinh, Thành Đô, Nam Kinh, Thiên Tân, Côn Minh, Tây Ninh (Xining), Thâm Quyến | China Southern Airlines, Hainan Airlines, Sichuan Airlines, Lucky Air, VietJet Air | n/a |
| Nga | Yes | Moscow, Irkutsk, Novosibirsk, Vladivostok, Yekaterinburg | Aeroflot, Azur Air, Ikar (Pegas Fly), Nordwind Airlines, IrAero, Red Wings, VietJet Air | Aeroflot nối lại đường bay Moscow-Cam Ranh ngày 23 tháng 3 năm 2025 với 292 hành khách, ban đầu 3 chuyến/tuần; Nordwind quay lại sau 5 năm gián đoạn; hơn 30 chuyến bay thẳng mỗi tuần từ các thành phố Nga tính đến năm 2025. Nhiều chuyến bay từ Nga là chuyến thuê bao theo mùa. |
| Kazakhstan | Yes | Almaty | Air Astana, Sunday Airlines | n/a |
| Uzbekistan | Yes | Tashkent | Uzbekistan Airways, Centrum Air, Qanot Sharq | n/a |
| Thái Lan | Yes | Bangkok-Don Mueang | Thai AirAsia | n/a |
| Malaysia | Yes | Kuala Lumpur | AirAsia | n/a |
| Singapore | Yes | Singapore | Scoot | n/a |
| Đài Loan | Yes | Đài Bắc | n/a | Được liệt kê trên Wikipedia; chưa xác nhận được hãng khai thác trên trang đã tải |
| Hồng Kông | Yes | Hồng Kông | n/a | Theo Wikipedia tiếng Việt còn có cả Ma Cao |
| Campuchia | Yes | Phnom Penh | n/a | n/a |
| Nhật Bản | No | n/a | n/a | Chưa có đường bay thẳng thường lệ. CRTC đã đón một đoàn khảo sát (FAM trip) Nhật Bản ngày 24-28 tháng 8 năm 2026 cùng Narita International Airport Corporation, Jetstar Japan, Vietnam Airlines Japan, JTB, HIS, REIWA và JATM nhằm tạo đà cho các chuyến bay thẳng. Chưa có công bố nào. |
| Ấn Độ | No | n/a | n/a | Được xác định là thị trường đường dài mục tiêu trong chiến lược của CRTC; chưa có đường bay nào được công bố trên bất kỳ trang nào đã tải |
| Úc | No | n/a | n/a | Được xác định là thị trường đường dài mục tiêu trong chiến lược của CRTC; chưa có đường bay nào được công bố trên bất kỳ trang nào đã tải |
Phương tiện mặt đất
| Ghi chú giá taxi cố định công bố | Không tìm thấy biểu giá taxi cố định chính thức nào được công bố trên website của chính sân bay. Các con số dưới đây lấy từ nguồn của hãng hàng không và cẩm nang du lịch, chỉ là khoảng giá tham khảo, không phải biểu giá chính thức. |
|---|
Taxi
| Công ty |
|
|---|---|
| Giá vé đến Nha Trang (VND) | 250,000-400,000 (các cẩm nang nêu khác nhau; Vietnam Airlines nêu 350,000-400,000, Vietnam Discovery nêu 250,000-350,000). Một số nguồn cho biết taxi chính thức của sân bay thu tới 600,000. |
| Thời gian hành trình (phút) | 45-60 |
| Hành lý thêm (VND) | 50,000 |
| Điểm đón | Ngay bên ngoài sảnh đến của cả hai nhà ga; nên đi taxi có logo hãng và chạy đồng hồ tính tiền |
Grab
| Sẵn có | Yes |
|---|---|
| Ứng dụng |
|
| Giá vé đến Nha Trang (VND) | 200,000-350,000 |
| Ghi chú | Giá cố định hiển thị trên ứng dụng và có định vị GPS; cách bố trí điểm đón tại sân bay có thể thay đổi |
Xe buýt 18
| Tuyến | Sân bay quốc tế Cam Ranh <-> trung tâm thành phố Nha Trang (điểm cuối tại 86 Trần Phú) |
|---|---|
| Nhà khai thác | Dat Moi (Line 18 airport bus) |
| Giá vé (VND) | 65,000 |
| Giá vé thay thế (VND) | 20,000-50,000 theo Vietnam Discovery; 65,000 theo Vietnam Airlines và các cẩm nang khác. Các nguồn mâu thuẫn nhau. |
| Giá vé (USD) | 2.7 |
| Giãn cách (phút) | 30 |
| Giờ hoạt động | 05:30-21:30 hằng ngày |
| Thời gian hành trình (phút) | 60-90 |
| Điểm đón | Bên ngoài các nhà ga sân bay |
Xe buýt trung chuyển
| Giá vé (VND) | 50,000-100,000 |
|---|---|
| Thời gian hành trình (phút) | 60-90 |
| Nhà khai thác | Dat Moi Bus |
Xe đưa đón riêng
| Giá vé (VND) | 350,000-500,000 |
|---|---|
| Ghi chú | Đón tại khách sạn, tài xế nói tiếng Anh, cầm bảng tên. Dịch vụ đón sân bay của khách sạn dao động từ miễn phí đến khoảng 500,000 VND. |
Tiện ích
| Máy ATM | Có cây ATM ở sảnh đến và sảnh đi của cả T1 và T2; trang tiện ích của chính sân bay ghi nhận một cây ATM hoạt động 24/7 tại nhà ga quốc tế T2. Thẻ Visa và Mastercard được chấp nhận rộng rãi, UnionPay chỉ ở một số máy. |
|---|---|
| Đổi tiền | Quầy đổi ngoại tệ tại T2 (giờ mở cửa tùy theo lịch bay) và tại các sảnh đến |
| Quầy SIM | Quầy bán SIM ở sảnh đến tầng trệt của cả hai nhà ga, gần lối ra; trong số các nhà mạng có Viettel và Vinaphone |
| WiFi | Wi-Fi miễn phí khắp các nhà ga, 24/7 |
| Khác | Phòng y tế ở tầng 1 và tầng 2 (24/7), phòng chăm sóc em bé, khu vui chơi trẻ em ở tầng 2, nước uống miễn phí, xe đẩy hành lý miễn phí, trạm sạc điện thoại, cửa hàng miễn thuế và nhà hàng, quầy hành lý thất lạc ở khu vực băng chuyền hành lý |
Phòng chờ
The Champ Lounge
| Tên | The Champ Lounge |
|---|---|
| Nhà ga hành khách | T1 |
| Nhà khai thác | ASG |
| Vị trí | Khu cách ly, sảnh đi nội địa gần Cửa 8 |
| Giờ hoạt động | 05:30-21:30 |
| Khách vãng lai (USD) | 18 |
| Đường đến | Priority Pass, Dragonpass, một số loại thẻ, hoặc trả tiền theo lượt |
SH Premium Lounge
| Tên | SH Premium Lounge |
|---|---|
| Nhà ga hành khách | T1 |
| Nhà khai thác | SH Premium |
| Vị trí | Sau khu vực soi chiếu an ninh, về phía Cửa 5-6 |
| Giờ hoạt động | 05:00-22:00 |
| Khách vãng lai (USD) | 17 |
| Đường đến | Priority Pass, Dragonpass, một số loại thẻ, hoặc trả tiền theo lượt |
Sun Coast Lounge
| Tên | Sun Coast Lounge |
|---|---|
| Nhà ga hành khách | T2 |
| Nhà khai thác | SASCO |
| Vị trí | Khu cách ly sảnh đi quốc tế, đối diện Cửa 1-3 |
| Giờ hoạt động | 08:00-02:30 |
| Khách vãng lai (USD) | 26 |
| Đường đến | Priority Pass, Dragonpass, một số loại thẻ, hoặc trả tiền theo lượt |
SH Premium Lounge
| Tên | SH Premium Lounge |
|---|---|
| Nhà ga hành khách | T2 |
| Nhà khai thác | SH Premium |
| Vị trí | Tầng 2, gần Cửa 4-5 |
| Giờ hoạt động | 08:00-03:00 |
| Khách vãng lai (USD) | 33 |
| Đường đến | Priority Pass, Dragonpass, một số loại thẻ, hoặc trả tiền theo lượt |
Vietnam Airlines Lotus Lounge
| Tên | Vietnam Airlines Lotus Lounge |
|---|---|
| Nhà ga hành khách | T2 |
| Nhà khai thác | Vietnam Airlines |
| Vị trí | Tầng 2, đối diện Cửa 8-10 |
| Giờ hoạt động | 24 giờ |
| Khách vãng lai (USD) | 24 |
| Đường đến | Hạng thương gia, Lotusmiles Gold/Platinum, SkyTeam Elite Plus, Dragonpass, khách vãng lai |
Lịch sử
| 1965 | Sau vụ tàu chở vũ khí ở vịnh Vũng Rô tháng 2 năm 1965, Hoa Kỳ nhanh chóng phát triển Cam Ranh thành một căn cứ lớn; một đường băng dài 10,000 ft được hoàn thành trong khoảng 50 ngày, xong vào tháng 10 năm 1965. Nơi đây từng là đầu mối vận tải hàng không, kho hậu cần của Lục quân Mỹ và trung tâm tác chiến hải quân. |
|---|---|
| 1972 | Các cơ sở của Mỹ được chuyển giao cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa vào tháng 5 năm 1972 |
| 1975 | Quân đội Nhân dân Việt Nam tiếp quản căn cứ ngày 3 tháng 4 năm 1975; sau đó nơi này chỉ dùng cho mục đích quân sự |
| 2004 | Bắt đầu khai thác dân dụng ngày 19 tháng 5 năm 2004 |
| 2009 | Nhà ga hành khách nội địa mới (T1) khánh thành ngày 12 tháng 12 năm 2009; sân bay được nâng cấp lên cảng hàng không quốc tế |
| 2018 | Nhà ga quốc tế T2 khai trương ngày 30 tháng 6 năm 2018 |
| 2019 | Đường băng song song thứ hai đưa vào khai thác ngày 10 tháng 10 năm 2019; đạt kỷ lục 9.75 triệu lượt khách |
Câu hỏi thường gặp
Sân bay Cam Ranh có phải là sân bay Nha Trang không?
Đúng. Nha Trang không có sân bay thương mại riêng. Mọi chuyến bay quảng cáo đi Nha Trang đều hạ cánh ở sân bay quốc tế Cam Ranh (CXR), cách thành phố khoảng 35 km về phía nam.
Nên có mặt ở CXR trước bao lâu?
Thông thường là hai tiếng với chuyến nội địa và ba tiếng với chuyến quốc tế. Nhà ga quốc tế dồn hàng rất dài khi nhiều chuyến charter cùng khởi hành vào sáng sớm.
Sân bay Cam Ranh có ATM không?
Có, trong nhà ga có ATM và quầy đổi ngoại tệ, dù tỷ giá ở sân bay khá kém. Nên rút ít khi mới tới rồi đổi phần còn lại trong thành phố.
Nguồn
13Mọi con số trên trang này đều được đối chiếu với các trang sau.